0906860085

Đăng ký biến động đất đai được thực hiện đối với trường hợp đất đã được cấp Sổ đỏ hoặc đã đăng ký mà có thay đổi. Trong thời gian qua, thị trường bất động sản vô cùng sôi động khi hàng loạt các dự án hạ tầng được triển khai. Do đó nhu cầu chuyển quyền sử dụng đất đang ngày càng tăng cao. Nhưng do số lượng lớn người dân đăng ký nên số lượng hồ sơ giải quyết luôn bị chậm. Mà nguyên nhân phổ biến nhất là do chưa nắm rõ quy trình chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Nay batdongsanvnexpress xin đưa quy trình Đăng ký biến động đất đai. Là một khâu thủ tục con của quy trình chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để khách hàng tham khảo. 

Quy trình đăng ký biến động đất đai
Quy trình đăng ký biến động đất đai

Yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục hành chính Đăng ký biến động đất đai

  1. Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam). Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.
  2. Đất không có tranh chấp.
  3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  4. Trong thời hạn sử dụng đất.

Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.
  • Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

  • Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.
  • Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư.
  • Có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư.

 Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.

Thành phần hồ sơ bao gồm

Hồ sơ nộp khi thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

CÁ NHÂN:

  1. Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định. Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất. Thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;
  2. Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đã cấp;
  3. Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng. Tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất.  Đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất. Mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.
  4. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu 09/ĐK;
  5. Tờ khai lệ phí trước bạ, nhà đất – Theo mẫu 01/LPTB;
  6. Tờ khai thuế TNCN dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản. Thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản Theo mẫu 11/KK-TNCN (trong trường hợp người chuyển nhượng là hộ gia đình, cá nhân);

DOANH NGHIỆP, TỔ CHỨC:

Nếu là tổ chức, doanh nghiệp thì ngoài các hồ sơ trên còn kèm theo:

  1. Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp – Theo mẫu 02/TNDN (trong trường hợp người chuyển nhượng là tổ chức).
  2. Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

Trình tự đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất

Nơi nộp hồ sơ: Theo quy định tại Khoản 2 Điều 60 Nghị định 43/2014/NĐ-CP. Thì người có trách nhiệm nộp hồ sơ Đăng ký biến động đất đai. Nộp hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cụ thể như sau:

Văn phòng đăng ký đất đai;

Nơi chưa có văn phòng đăng ký đất đai thì:

  •  Đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ.
  • Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. Do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện tiếp nhận hồ sơ.
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã. Thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận. Thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 2:

Văn phòng đăng ký đất đai, hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ (Khoản 2 Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Bước 3:

Văn phòng đăng ký đất đai, hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai. Thực hiện các thủ tục đăng ký biến động đất đai sau đây. (Khoản 2 Điều 85 Nghị định 43/2014/NĐ-CP):

  1. Trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất. Hoặc trường hợp đã cấp Giấy chứng nhận. Nhưng chưa có bản đồ địa chính, chưa trích đo địa chính thửa đất.
  2. Gửi thông tin địa chính cho cơ quan thuế để xác định. Và thông báo thu nghĩa vụ tài chính phải nộp, các nghĩa vụ tài chính bao gồm:
    1. Nộp lệ phí trước bạ khi thực hiện việc đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
    2. Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  3. Văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai xác nhận vào Giấy chứng nhận đã cấp (Điểm c Khoản 3 Điều 84 Nghị định 43/2014/NĐ-CP). Hoặc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đối với trường hợp phải cấp lại Giấy chứng nhận (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đã cấp). Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Phải được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 98 Luật Đất đi 2013.
  4. Trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định trên không thuộc trường hợp cấp lại. Do bị mất Giấy chứng nhận đã cấp do hồ sơ phải nộp phải có Bản gốc Giấy chứng nhận. Nếu không có bản gốc, thì cơ quan có thẩm quyền sẽ không nhận hồ sơ. (Điểm b Khoản 1 Điều 11a Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được bổ sung bởi Khoản 11 Điều 7 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT).

Thời gian

10 ngày làm việc

Phí và lệ phí

Mức thu do hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

ĐĂNG KÝ NHẬN THÔNG TIN

Quý khch hàng vui lòng liên hệ trực tiếp ch ầu tư theo: Hotline: 0906 860 085 hoặc cung cp nội dung theo mẫu bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi trong thi gian sớm nhất !